thuế thân
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thuế đánh vào mỗi cá nhân (đinh): Một loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thân phận của mỗi người dân (thường là nam giới trong độ tuổi lao động), không phụ thuộc vào tài sản hay thu nhập. Đây là loại thuế đặc trưng của thời kỳ Pháp thuộc ở Việt Nam.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Chế độ thuế thân thời Pháp thuộc là một gánh nặng đối với người nông dân. (Loại thuế đánh vào cá nhân thời Pháp thuộc là một gánh nặng đối với người nông dân.)
- Sổ sách ghi chép việc thu thuế thân vẫn còn được lưu giữ tại một số địa phương. (Sổ sách ghi chép việc thu loại thuế đánh vào mỗi người vẫn còn được lưu giữ tại một số địa phương.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "thuế thân" trong ngữ cảnh lịch sử: Thuật ngữ này chủ yếu được dùng để nói về chính sách thuế trong lịch sử, đặc biệt là thời kỳ trước năm 1945. Nó mang ý nghĩa phản ánh một chính sách hà khắc.
- Việc bãi bỏ thuế thân là một trong những yêu sách của nhân dân ta trước Cách mạng Tháng Tám. (Việc bãi bỏ loại thuế đánh vào thân phận là một trong những yêu sách của nhân dân ta trước Cách mạng Tháng Tám.)
Biến thể và từ gần giống
- Thuế đinh: Cách gọi khác, đồng nghĩa với "thuế thân". "Đinh" chỉ người (nam giới trưởng thành).
- Sưu thuế: Từ ghép chung chỉ các loại thuế (thuế) và lao dịch (sưu) nặng nề thời phong kiến và thuộc địa, trong đó bao gồm cả thuế thân.
Từ đồng nghĩa
- Thuế đinh: (Xem ở mục trên).
- Thuế đầu người: Cách dịch hoặc giải thích nghĩa đen cho "poll tax".
Lưu ý về cách dùng
- Từ cổ, từ lịch sử: "Thuế thân" là một thuật ngữ lịch sử, không còn được sử dụng trong hệ thống thuế hiện đại. Khi sử dụng, ngữ cảnh thường liên quan đến lịch sử, nghiên cứu hoặc kể lại sự kiện trong quá khứ.
- Không nhầm lẫn: Không nhầm lẫn với các loại thuế hiện hành đánh vào thu nhập cá nhân. Thuế thân đánh vào (việc tồn tại của một cá nhân), trong khi thuế thu nhập đánh vào .
- dt. Thuế đinh thời Pháp thuộc.